Blog
[Độ trễ hình ảnh trong giám sát video] Các yếu tố ảnh hưởng đến độ trễ – Phần 3
Máy client cũng là một trong 3 nguyên nhân tạo ra độ trễ. Đây là yếu tố thứ 3 và là yếu tố cuối cùng trong nội dung các yếu tố ảnh hưởng tới độ trễ hình ảnh trong giám sát video được đề cập tới.
Sau khi nhận được video ở phía máy client trong hệ thống, nó sẽ được giải nén, sắp xếp lại và giải mã và một trình phát đa phương tiện được sử dụng để hiển thị video. Mỗi bước cũng góp phần vào tổng độ trễ được tạo ra ở phía máy client. Bản thân máy tính đóng một vai trò quan trọng trong độ trễ tổng thể phía máy client. Tốc độ CPU, hệ thống hoạt động, card mạng và card đồ họa cũng ảnh hưởng đến kết quả của độ trễ. Thông thường MJPEG là phương pháp có độ trễ hiển thị và giải mã thấp nhất vì dữ liệu có thể được vẽ trên màn hình khi chúng đến vì không có mã thời gian. H.264 và các tiêu chuẩn nén video khác chỉ định mã thời gian cho mỗi hình ảnh và yêu cầu chúng được hiển thị tương ứng.
Bộ nhớ đệm play-out
Các hệ thống mạng trong thực tế thường rất lớn và phức tạp, với lưu lượng dữ liệu lớn và các gói dữ liệu này đến theo các thứ tự khác nhau. Để đảm bảo tỷ lệ khung hình đồng nhất được hiển thị trên màn hình thì các máy client đều sử dụng bộ nhớ đệm, nó đảm bảo bộ giải mã luôn luôn nhận đủ dữ liệu, không bị thiếu hụt. Bộ nhớ đệm này thường được gọi là bộ nhớ đệm play-out hoặc bộ nhớ đệm jitter. Khi được sử dụng, bộ nhớ đệm này góp phần gây ra độ trễ tương đối cao ở phía máy client.
Bộ nhớ đệm âm thanh
Khi phát lại, hoặc phát trực tuyến âm thanh cũng nhạy cảm hơn với các trục trặc hoặc độ trễ so với phát trực tuyến video. Âm thanh phải được đồng bộ hóa với video, điều này đòi hỏi cần phải thiết lập một bộ nhớ đệm play-out lớn khi video đi kèm với âm thanh. Điều này tất nhiên sẽ làm tăng độ trễ.
Giải nén
Yếu tố tiếp theo ảnh hưởng đến độ trễ là thời gian cần thiết cho quá trình giải nén. Tùy thuộc vào phương pháp mã hóa được sử dụng, thời gian giải mã sẽ khác nhau. Độ trễ giải mã phụ thuộc rất nhiều vào việc hỗ trợ bộ giải mã phần cứng trong card đồ họa. Nó thường nhanh hơn để giải mã trong phần cứng hơn là trong phần mềm. Nói chung, H.264 khó giải mã hơn MJPEG. Khi nói đến giải mã trong H.264, độ trễ cũng phụ thuộc vào cấu hình được chọn trong giai đoạn mã hóa. Luồng dữ liệu H.264 do các sản phẩm video Axis tạo ra yêu cầu bộ giải mã phải đệm ít nhất một khung hình.
Tần số quét của thiết bị hiển thị
Tần quét của thiết bị hiển thị cũng đóng một vai trò quan trọng. Đối với TV, tốc độ làm mới có thể lên đến 1 giây. Đối với khung hình của màn hình máy tính, tốc độ làm mới là khoảng 14-15 ms, trong khi các màn hình chơi game đặc biệt có tốc độ làm mới là 4-5 ms.
Qúy khách hàng có thể tải trực tiếp bộ tài liệu đầy đủ về độ trễ trong giám sát video dưới đây:
Related posts
QSAN CHÍNH THỨC THAM GIA TAIWAN’S EMERGING STOCK BOARD: MỞ RA CHƯƠNG MỚI TRONG CHIẾN LƯỢC HẠ TẦNG AI TOÀN CẦU
All-Flash Array (AFA) – Thành phần không thể thiếu của hạ tầng lưu trữ doanh nghiệp hiện đại
[Recap] Nhìn lại sự kiện Security Insider Talk 2026
Light JSC Tổng Kết 2025: Dấu Ấn Hành Trình Bứt Phá Và Tầm Nhìn Chiến Lược 2026 – 2030
Chiến lược triển khai Container: Vì sao “tốc độ” quyết định kẻ thắng?
LIGHTJSC HOÀN THÀNH HỆ THỐNG PHÒNG HỌP TRỰC TUYẾN CAO CẤP TẠI NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN Ô MÔN IV
Bộ chuyển mạch USB 4K HDMI KVMP™ 4 cổng ATEN CS784H
LPR & AI Behavior Giao thông cao tốc: Giảm độ trễ, tăng tốc phân tích
Giải pháp lưu trữ cho nhà máy thông minh với QSAN và Seagate
Giải pháp lưu trữ Y tế (Healthcare) với QSAN và Seagate
Giải pháp giám sát AI (IVA) 24/7 với QSAN SAN và Seagate
Màn hình tương tác – Giải pháp thay thế máy chiếu/TV cho dạy học & họp hiện đại
Danh mục
- Aten Knowledge Base
- Axis knowledge base
- Cẩm nang kỹ thuật
- Casestudy, câu chuyện thành công
- Công nghệ nổi bật
- Điều khoản & Chính sách
- Ewin/BOE Knowledge Base
- Giải pháp & Ứng dụng thực tế
- Góc Thương hiệu
- i-PRO Knowledge Base
- Promise knowledge Base
- Qsan knowledge Base
- Secure Logiq Knowledge Base
- Tin nội bộ & Sự kiện
